Thứ sáu, 21/02/2020 - 20:23|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Võ Thị Sáu

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS VÕ THỊ SÁU GIAI ĐOẠN 2019 – 2024

Trường THCS Võ Thị Sáu được thành lập từ năm 1996. Sau 23 năm xây dựng và trưởng thành với vô vàn khó khăn và thử thách. Song, nhờ có sự chỉ đạo sát sao của các cấp Ủy Đảng, chính quyền và sự quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi của Sở GD&ĐT Đồng Nai, phòng GD&DDT Trảng Bom; sự đồng thuận và vào cuộc của các thế hệ PHHS cùng với ý chí quyết tâm, đoàn kết phấn đấu, nỗ lực vươn lên của tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường, trường THCS Võ Thị Sáu đã phát triển toàn diện về mọi mặt. Năm học 2019 – 2020 nhà trường đang phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu nông thôn mới nâng cao – trường chuẩn quốc gia, đây là sự khẳng định về chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục của nhà trường trong những năm vừa qua, đồng thời cũng là tiền đề quan trọng để nhà trường xây dựng chiến lược phát triển trong giai đoạn sau, với mục tiêu tiếp tục củng cố vững chắc tiêu chuẩn chỉ tiêu nông thôn mới, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phấn đấu đạt trường chuẩn quốc gia năm 2019 và cấp độ hai về kiểm định chất lượng giáo dục năm 2019, đã và sẽ trở thành một địa chỉ tin cậy của các bậc phụ huynh học sinh cũng như nhân dân trên địa bàn xã.

MỤC LỤC

NỘI DUNG

Trang

PHẦN MỞ ĐẦU

2

1. Giới thiệu khái quát nhà trường                                                                                                 

2

2. Các căn cứ, cơ sở pháp lý xây dựng văn bản kế hoạch chiến lược                               

3

PHẦN I- PHÂN TÍCH BỐI CẢNH VÀ THỰC TRẠNG NHÀ TRƯỜNG

3

1. Bối cảnh quốc tế và trong nước                                                                                    

3

2. Đánh giá thực trạng nhà trường hiện nay                                                                      

4

3. Đánh giá chung                                                                                                             

7

4. Phân tích các vấn đề chiến lược phát triển nhà trường                                                 

7

PHẦN II- SỨ MẠNG, TẦM NHÌN VÀ CÁC GIÁ TRỊ                                                 

8

PHẦN III- MỤC TIÊU VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC                                  

8

1. Mục tiêu chiến lược                                                                                                      

8

    Mục tiêu tổng quát

 

    Các mục tiêu cụ thể

 

2. Các giải pháp chiến lược                                                                                              

9

PHẦN IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

11

1. Tổ chức thực hiện kế hoạch chiến lược                                                                       

11

2. Tổ chức giám sát và đánh giá việc thực hiện và kết quả                                             

12

PHẦN V. ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ                                                                                

13

 

 

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS VÕ THỊ SÁU

GIAI ĐOẠN 2019 – 2024

 

PHẦN MỞ ĐẦU

I .GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT NHÀ TRƯỜNG

Trường THCS Võ Thị Sáu được thành lập từ năm 1996. Sau 23 năm xây dựng và trưởng thành với vô vàn khó khăn và thử thách. Song, nhờ có sự chỉ đạo sát sao của các cấp Ủy Đảng, chính quyền và sự quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi của Sở GD&ĐT Đồng Nai, phòng GD&DDT Trảng Bom; sự đồng thuận và vào cuộc của các thế hệ PHHS cùng với ý chí quyết tâm, đoàn kết phấn đấu, nỗ lực vươn lên của tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường, trường THCS Võ Thị Sáu đã phát triển toàn diện về mọi mặt. Năm học 2019 – 2020 nhà trường đang phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu nông thôn mới nâng cao – trường chuẩn quốc gia, đây là sự khẳng định về chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục của nhà trường trong những năm vừa qua, đồng thời cũng là tiền đề quan trọng để nhà trường xây dựng chiến lược phát triển trong giai đoạn sau, với mục tiêu tiếp tục củng cố vững chắc tiêu chuẩn chỉ tiêu nông thôn mới, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phấn đấu đạt trường chuẩn quốc gia năm 2019 và cấp độ hai về kiểm định chất lượng giáo dục năm 2019, đã và sẽ trở thành một địa chỉ tin cậy của các bậc phụ huynh học sinh cũng như nhân dân trên địa bàn xã.

II. CÁC CĂN CỨ, CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG VĂN BẢN KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

1. Các căn cứ, cơ sở pháp lý

- Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT;

- Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;

- Căn cứ Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020;

- Căn cứ Nghị quyết số 29, Khóa XI của BCH TW Đảng vể “ Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”;

- Căn cứ thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.

2. Mục đích xây dựng văn bản  kế hoạch chiến lược

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2019 – 2024 và tầm nhìn đến năm 2030 nhằm định hướng phát triển, xác định mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển của nhà trường. Đây chính là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của hội đồng trường và chương trình hành động của tập thể CBGV-NV cũng như các thế hệ học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THCS Võ Thị Sáu là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo nhằm đáp ứng với yêu cầu phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của đất nước thời kỳ CNH&HĐH.

Để có kế hoạch tổng thể, dài hạn, xuyên suốt, tạo sự phát triển bền vững lâu dài. Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, phù hợp với xu thế phát triển của đất nước. Hoàn thành mục tiêu xây dựng trường chuẩn quốc gia trong năm học 2019-2020 theo kế hoạch của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyên Trảng Bom.

PHẦN I

PHÂN TÍCH  BỐI CẢNH VÀ THỰC TRẠNG NHÀ TRƯỜNG (SWOT)

1. 1 Bối cảnh quốc tế và trong nước

1.1.1. Bối cảnh quốc tế

Trong điều kiện toàn cầu hóa và kinh tế phát triển, các nước phát triển như Mỹ, Tây Âu, Úc,… đã có một nền giáo dục tiên tiến và phát triển, môi trường học tập tốt và nhiều cơ hội phát triển đã thu hút các học sinh, sinh viên giởi trên khắp thế giới. Đây là cơ hội và cũng là thách thức lớn đối với chúng ta.

Ở Đông Nam Á, là khu vực chủ yếu có các nước có nền kinh tế đang phát triển, do đó cũng đang dốc sức đầu tư cho giáo dục rất nhiều. Trong đó phải kể đến một số nước có nền giáo dục tương đối phát triển, thu hút nhiều du học sinh nước ngoài như Singapo,  Malaysia,… tuy nhiên các nước này cũng có chính trị không mấy ổn định.

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư lan rộng khắp thế giới, tốc độ phát triển và tác động của những đột phá trong công nghệ đã có những ảnh hưởng mạnh mẽ chưa từng có. Các sáng chế và tiến bộ khoa học có mặt ở khắp các lĩnh vực, như trí tuệ nhân tạo, Robotics, in-tơ-nét vạn vật (IoT), xe tự lái, công nghệ sinh học, công nghệ Na-no, công nghệ in 3D, khoa học vật liệu, máy tính lượng tử,... tác động đến hầu hết các ngành công nghiệp.

Trước tình hình thế giới và khu vực như trên, giáo dục Việt Nam nói chung cũng như trường THCS Võ Thị Sáu  đều nhận thấy rất nhiều cơ hội để phát triển và cũng không ít thách thức, do đó việc thực hiện đổi mới trong giáo dục cũng như cách thức quản lý là vấn đề cấp thiết. Để thực hiện được nhiệm vụ này, cần xây dựng một bản kế hoạch chiến lược đúng đắn.

 

      1. Bối cảnh trong nước

Trong điều kiện kinh tế đang phát triển, sự phát triển của giáo dục trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, giáo dục Việt Nam có thể đón nhận cơ hội phát triển mà cuộc cách mạng công nghiệp này mang đến. Nước ta cũng đang chú trọng và tăng cường đầu tư cho giáo dục với mong muốn giáo dục nước nhà hội nhập cùng nền giáo dục khu vực và  thế giới.

Vài năm trở lại đây, chúng ta đã xây thêm rất nhiều ngôi trường, đầu tư nhiều trang thiết bị phục vụ cho giáo dục, mở cửa với giáo dục nước ngoài (nhiều trường Quốc tế được thành lập trên khắp cả nước, ở tất cả các bậc). Giáo dục quốc dân cũng không còn độc quyền như trước nữa, thêm vào đó là nhiều loại hình giáo dục mới: dân lập, liên kết với nước ngoài…

Các vấn đề này cho thấy nhà trường đang gặp phải rất nhiều thách thức nếu không kịp đổi mới môi trường giáo dục để đáp ứng yêu cầu giáo dục của thời đại.

1.2. Đánh giá thực trạng nhà trường hiện nay

1.2.1 Phân tích mạnh, yếu, cơ hội và thách thức (Phân tích SWOT)

a) Những mặt mạnh của nhà trường

* Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên:

- Tổng số CB GV CNV: 58; Trong đó: CBQL: 02 (2/2 đạt chuẩn), GV: 47 (đạt trên chuẩn 35/42), nhân viên: 7.

- Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn, trong đó có 82,22% trên chuẩn.

- Công tác tổ chức quản lý của lãnh đạo nhà trường là những cá nhân, tập thể nhiệt tình, tâm huyết, trách nhiệm cao, mạnh dạn, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm. tích cực trong công tác tham mưu với các cấp, các ngành để từng bước xây dựng CSVC nhà trường theo mục tiêu khang trang, sạch đẹp, khoa học nhằm hoàn thành tốt các mục tiêu chính trị hàng năm của đơn vị. Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức, triển khai, kiểm tra đánh giá sâu sát. Được sự tin tưởng của cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên: nhiệt tình, đoàn kết và biết chia sẻ trách nhiệm, hợp tác gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển. Có lực lượng giáo viên cốt cán được khẳng định về chuyên môn nghiệp vụ ở các cấp huyện và tỉnh, được phụ huynh học sinh tín nhiệm.

* Một số kết quả năm học 2018 – 2019:

Giáo viên

- Hội giảng trường: 34GV tham gia có 34/34 GV xếp loại khá – giỏi.

- Thi GVCN giỏi huyện: 3/3 GV đậu

- CBQL:

+ Theo chuẩn xuất sắc: 2/2;

+  Xếp loại CCVC xuất sắc: 2/2

- Giáo viên, nhân viên:

+ Theo chuẩn (xuất sắc: 18/47; khá: 29/47)

+ Xếp loại VC xuất sắc: 18/58; tốt: 28/57

- Tham gia đầy đủ các hoạt động phong trào cấp huyện.

- Kết quả thi đua cuối năm: Toàn trường có 59 CBCNV: có 56 CB, GV, CNV xếp lao LĐTT; 8 CB, GV, CNV đề nghị tặng khen CSTĐ CS, 2 CB, GV đề nghị tặng khen CSTĐ cấp tỉnh.

- Đề nghị khen 2 tập thể Tổ LĐTT: tổ Toán…, tổ Văn…; Nhà trường tập thể lao động xuất sắc.

Học sinh

* Hạnh kiểm học sinh

Khối lớp

Tổng số

Tốt

 

Khá

 

TB

 

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

6

334

270

80,84

63

18,86

1

0,30

0

0,00

7

291

233

80,07

54

18,56

4

1,37

0

0,00

8

243

194

79,84

43

17,70

6

2,47

0

0,00

9

188

165

87,77

23

12,23

0

0,00

0

0,00

Cộng

1056

862

81,63

183

17,33

11

1,04

0

0,00

       

  -Xếp loại học lực:

Khối lớp

Tổng số

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

6

334

55

16,47

122

36,53

115

34,43

42

12,57

 

 

7

291

40

13,75

96

32,99

121

41,58

34

11,68

 

 

8

243

42

17,28

70

28,81

115

47,33

16

6,58

 

 

9

188

23

12,23

68

36,17

95

50,53

2

1,06

 

 

Cộng

1056

160

15,15

356

33,71

446

42,23

94

8,90

 

 

 

- Danh hiệu đạt được cuối năm :  + HSG trường : 160HS.

+ HSTT:            356HS

- Thi Robotics được vào vòng chung kết cấp tỉnh và đạt kết qủa cao.

* Về cơ sở vật chất:

+ Phòng học: có 17 phòng

+ Phòng bộ môn: 02 phòng

+ Phong tin học: 02 phòng

+ Phòng thư viện: 01 phòng

+ Kho thiết bị dạy học: 01 phòng

+ Phòng y tế: 01 phòng

+ Phòng truyền thống nhà trường: 1 phòng

+ Phòng  Đoàn- Đội: 1 phòng

+ Phòng Hiệu bộ và chức năng: 04 phòng

Cơ sở vật chất bước đầu đã đáp ứng được nhu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại. Cảnh quan môi trường luôn xanh - sạch - đẹp - an toàn.

b) Những mặt yếu của nhà trường

- Tổ chức quản lí của ban giám hiệu:

+ Tính sáng tạo chưa cao, đôi khi còn thiếu quyết liệt trong công tác điều hành.

+ Chưa giữ được nhiều giáo viên có tay nghề cao để đáp ứng với nhu cầu thực tế nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

+ Phân công công tác còn có những bất cập do cơ cấu đội ngũ, năng lực của một số giáo viên.

+ Đội ngũ giáo viên, công nhân viên: một số ít giáo viên tiếp cận và ứng dụng CNTT còn hạn chế; chất lượng đội ngũ chưa thực sự đều tay, còn một số ít giáo viên - nhân viên chưa thực sự say sưa tâm huyết trong công việc; số lượng giáo viên mũi nhọn còn mỏng.

- Chất lượng học sinh: Tỷ lệ học sinh các lớp đầu cấp bị hổng kiến thức còn tương đối cao; một số học sinh còn ham chơi, lười học. Một bộ phận học sinh (những học sinh tốt ở tiểu học) thường chuyển học tại các trường có chất lượng cao của huyện.

c) Các cơ hội

- Được sự quan tâm của phòng GD&ĐT, các cấp ủy Đảng chính quyền địa phương; sự đồng thuận vào cuộc của các ban ngành, đoàn thể và nhân dân trên địa bàn trong việc giáo dục thế hệ trẻ.

- Được phụ huynh và phụ huynh tín nhiệm, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để tổ chức hoạt động giáo dục học sinh.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên nhiệt tình, trách nhiệm, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kĩ năng sư phạm khá tốt.

d) Các thách thức (nguy cơ)

- Là đơn vị phải thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS trên địa bàn xã rộng, dân cư từ các tỉnh trong cả nước về làm ăn sinh sống, nhiều phụ huynh học sinh điều kiện kinh tế và chỗ ở không ổn định, lại liền kề với thị trấn, một bộ phận học sinh hoàn thành chương trình tiểu học (chủ yếu là học sinh giỏi) thường chuyển vào học tại trường thị trấn, ảnh hưởng đên chất lượng mũi nhọn và quy mô của trường.

- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của phụ huynh học sinh và của xã hội trong thời kì hội nhập.

- Khả năng sáng tạo và ứng dụng CNTT, trình độ ngoại ngữ của cán bộ - giáo viên - nhân viên chưa đồng đều.

- Sự cạnh tranh lành mạnh giữa các trường THCS lân cận gần địa bàn.

- Cơ sở vật chất - thiết bị có nguy cơ chưa đáp ứng được  quy mô phát triển trường lớp sau 2 năm và yêu cầu đổi mới của giáo dục.

1.3 Đánh giá chung

Trong những năm qua, Tr­ường THCS Võ Thị Sáu măc dù có nhiều khó khăn như thiếu giáo viên, thiếu nhiều hạng mục cơ sở vật chất theo chuẩn nhưng đã nỗ lực cố gắng, tranh thủ mọi thời cơ thuận lợi, khắc phục mọi khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ trong việc nâng cao chất l­ợng giáo dục toàn diện, chất lượng học sinh giỏi, chất lượng đội ngũ từng bư­ớc nâng cao theo mặt bằng chung trong huyện.

Năm học 2019 - 2020, nhà trường tiếp tục thực hiện Nghị quyết Đảng các cấp, đặc biệt với tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, BCH TW khoá XII (Nghị quyết số 35/NQ-CP) về tăng cường huy động các nguồn lực của xã hội đầu tư cho phát triển GD&ĐT giai đoạn 2019 – 2025, tiếp tục thực hiện có hiệu quả chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ chính trị về đẩy mạnh “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”; Tiếp tục triển khai sâu rộng phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, “Xây dựng trường học Xanh - Sạch - Đẹp”.

1.4 Phân tích các vấn đề chiến lược phát triển nhà trường

1.4.1. Danh mục vấn đề:

Tập trung cải tiến phương pháp dạy học.

Tăng cường rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.

Xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, có tinh thần trách nhiệm với công việc, thực sự yêu nghề, mến trẻ, có ý thức tự học tự bồi dưỡng, có tinh thần vượt khó.

Tăng cường các hoạt động giáo dục tập thể ngoại khoá, giáo dục truyền thống, thực hiện tốt phong trào "Xây dựng trường học thân thiên, học sinh tích cực".

1.4.2. Nguyên nhân của vấn đề:

- Phong trào cải tiến phương pháp dạy học đã và đang thực hiện có khi vẫn chỉ là hình thức, chỉ mang tính khẩu hiệu do các nguyên nhân cơ bản sau:

+ Chương trình dạy học quá tải, nặng về kiến thức hàn lâm, thiếu thực tiễn.

+ Trang thiết bị, đồ dùng dạy học thiếu, không đồng bộ, cơ sở vật chất nhà trường chưa đáp ứng được yêu cầu giảng dạy.

+ Chế độ khuyến khích giáo viên dạy giỏi chưa phù hợp.

- Rèn kỹ năng sống cho học sinh:

+ Tài liệu giáo dục rèn kỹ năng sống cho học sinh chưa được biên soạn riêng, chủ yếu là lồng ghép vào các bộ môn.

+ Công tác giáo dục đạo đức học sinh trong nhà trường chưa thực sự hiệu quả.

+ Các tai, tệ nạn xã hội ngày càng có xu hướng phát triển theo chiều hướng phức tạp, thanh thiến niên ngày càng dễ tiêm nhiễm các tệ nạn xã hội, lối sống buông thả.

-Xây dng đội ngũ:

+ Một bộ phận nhỏ GV có trình độ ngoại ngữ, tin học còn hạn chế.

+ Giáo viên còn ngại sử dụng dồ dùng dạy học làm cho tiết học đơn điệu, tẻ nhạt không hứng thú.

 

PHẦN II

SỨ MẠNG, TẦM NHÌN VÀ CÁC GIÁ TRỊ

1. Sứ mạng (Mission)

Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện, nề nếp – kỷ cương chất lượng cao để mọi học sinh đều có cơ hội học tập, rèn luyện, phát triển hết tiềm năng, phát triển tài năng của mình

2. Tầm nhìn (Vision)

Là một trong những trường có bề dày truyền thống về chất lượng giáo dục ổn định, nhiều năm liền là tập thể lao động tiên tiến và năm học 2018 – 2019 là tập thể lao động xuất sắc. Nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới trở thành một trong những đơn vị có chất lượng giáo dục cao trong huyện. Đây là cơ sở thuận lợi để nhà trường có định hướng trong việc xây dựng trường thành đơn vị giáo dục xuất sắc trong những năm tiếp theo.

Trong giai đoạn 2019 – 2024 phát triển quy mô, chất lượng giáo dục; dần từng bước cải thiện môi trường giáo dục, nâng cao hiệu quả để đến 2030 trở thành đơn vị có phong trào giáo dục xuất sắc.

3. Hệ thống giá trị cơ bản (Values Scan)

- Tinh thần đoàn kết               - Tình nhân ái

- Tinh thần trách nhiệm         - Sự hợp tác

- Tính trung thực                     - Tính sáng tạo

- Lòng tự trọng                    - Khát vọng vươn lên

PHẦN III

MỤC TIÊU VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC

1. Mục tiêu:

1.1. Các mục tiêu tổng quát:

Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, làm mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

1.2. Các mục tiêu cụ thể:

- Mục tiêu ngắn hạn 2019 - 2020: Duy trì và nâng cao chất lượng tiến tới đạt kiểm định mức độ 2 và trường chuẩn quốc gia mức độ 1 khẳng định thương hiệu nhà trường trên địa bàn của huyện.

- Mục tiêu trung hạn đến năm 2024: Duy trì bền vững, nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn; đến năm 2024 tiếp tục được công nhận trường chuẩn quốc gia sau 5 năm lần II; đạt múc 3 về kiểm định chất lượng giáo dục và trường chuẩn quốc gia mức độ 2; duy trì hoàn thành xây dựng CSVC theo tiêu chuẩn về trường THCS thuộc dự án xây dựng nông thôn mới nâng cao và đáp ứng quy mô phát triển trường lớp, đổi mới giáo dục.

- Mục tiêu dài hạn: Đến năm 2030, phấn đấu đạt được các mục tiêu sau:

+ Chất lượng giáo dục được khẳng định trong tốp những trường có chất lượng cao của huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Đạt tập thể lao động xuất sắc.

+ Có quy mô ổn định và phát triển. Đạt cấp độ 2 trong kiểm định chất lượng giáo dục.

2. Phương châm hành động:

“ Chất lượng giáo dục là uy tín, danh dự của nhà trường”.

“ Môi trường giáo dục là cốt lõi củng cố vị thế nhà trường”.

3.  Giải pháp thực hiện

3.1. Các giải pháp chung:

- Tuyên truyền trong CBGV và học sinh, nhân dân về nội dung kế hoạch chiến lược trên mọi phương tiện thông tin, lấy ý kiến để thống nhất nhận thức và hành động của tất cả các cán bộ, nhân viên trong trường theo các nội dung của Kế hoạch chiến lược. Phát triển truyền thống đoàn kết, nhất trí, cộng đồng trách nhiệm của toàn trường để quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

- Xây dựng văn hóa nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu trên.

- Tăng cường gắn kết có hiệu quả giữa nhà trường với các cơ quan, đoàn thể doanh nghiệp, nhà tài trợ và cộng đồng.

3.2. Các giải pháp cụ thể

3.2.1. Tổ chức bộ máy:

- Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy năng lực, sở trường của từng CBGV để đáp ứng với yêu cầu công tác, giảng dạy của nhà trường đảm bảo điều lệ trường phổ thông.

- Thực hiện phân cấp quản lí theo hướng tăng cường chủ động cho các tổ chuyên môn trong trường.

- Kiện toàn các tiểu ban để giúp việc cho nhà trường trong từng lĩnh vực hoạt động.

- Kiện toàn ban kiểm tra nội bộ trường học, xây dựng kế hoạch và tiến hành kiểm tra thường xuyên bằng nhiều hình thức. Tổ chức rút kinh nghiệm sau kiểm tra. Phấn đấu 100% giáo viên phải được kiểm tra ít nhất 1 lần trong năm học.

3.2.2. Xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ:

- Xây dựng đội ngũ các bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

- Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc.

- Định kỳ đánh giá và ghi nhận chất lượng, kết quả hoạt động của cán bộ, giáo viên thông qua các tiêu chí đối với sự phát triển của nhà trường. Trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ giáo viên có thành tích xuất sắc.

- Đầu tư có trọng điểm để phát triển đội ngũ CBGV có tiềm năng, nòng cốt; cán bộ giáo viên trẻ, có tài năng sẽ được bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.

- Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mọi cán bộ giáo viên, nhân viên đều được tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường.

3.2.3. Nâng cao chất lượng giáo dục:

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hóa. Tăng cường giáo dục truyền thống, tuyên truyền giáo dục về phòng chống tệ nạn xã hội, an toàn giao thông, an toàn học đường, giáo dục dân số và vệ sinh môi trường; thực hiện tốt giáo dục thể chất. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng, phát triển năng lực học sinh. Đổi mới các hoạt dộng giáo dục, hoạt động tập thể, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, hoạt động xã hội, gắn học với hành, ly thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có mục tiêu sống đúng, có được những kỹ năng sống cơ bản.

- Quan tâm công tác giáo dục mũi nhọn, phát triển và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu, nâng cao thành tích thi học sinh giỏi các cấp. Tăng cường phụ đạo học sinh còn hạn chế về năng lực; nhận thức kết quả học tập nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

- Định kỳ rà soát, đổi mới, kiểm định chất lượng chương trình giáo dục, nội dung và phương pháp giảng dạy theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp với đổi mới giáo dục. Thự hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục THCS.

3.2.4. Tăng cường cơ sở vật chất:

- Tham mưu với các cấp lãnh đạo đầu tư  CSVC, phấn đấu có đủ phòng học, phòng bộ môn theo tiêu chí về giáo dục của dự án xây dựng nông thôn mới, đáp ứng theo phát triển quy mô trường lớp và các tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn Quốc gia trong giai đoạn mới.

- Đầu tư có trọng điểm để hiện đại hóa các phòng học, phòng bộ môn, khu làm việc của cán bộ - giáo viên – nhân viên, sân chơi bãi tập của học sinh.

- Tiếp tục đầu tư máy tính, máy chiếu, lắp đặt hệ thống camera và các thiết bị đảm bảo cho việc ứng dụng CNTT, xây dựng mạng thông tin quản lý giữa giáo viên, các tổ chuyên môn với nhà trường liên thông qua internet, diễn đàn giáo dục trên hệ thống trường học kết nối.

3.2.5  Kế hoạch - tài chính:

- Thực hiện nghiêm túc chế độ thu chi tài chính theo luật ngân sách và quy chế thu chi nội bộ, công khai theo quy định.

- Xây dựng cơ chế tài chính theo hướng tự chủ hoạch toán và minh bạch các nguồn thu, chi.

3.2.6. Tuyên truyền và  quảng bá về nhà trường:

Thành lập website của trường để quảng bá trên mạng. Cung cấp thông tin về hoạt động giáo dục của trường, gửi bài trên Website của Phòng GD&ĐT, viết bài gửi các báo và tạp chí; khuyến khích giáo viên tham gia các hoạt động của ngành, các Hội thi cấp huyện, cấp tỉnh, hoạt động xã hội, cộng đồng.

Xây dựng và phát huy truyền thống nhà trường, văn hóa nhà trường, quảng bá hình ảnh nhà trường bằng nhiều hình thức, phương tiện và lực lượng tham gia; ghi nhận sự thành đạt của từng thế hệ học sinh sau khi học hết bậc THCS, học lên hoặc vào đời lập nghiệp; Từng bước tổ chức Ngày hội trường dành cho cựu học sinh, quảng bá về truyền thống nhà trường.

 

PHẦN IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. Tổ chức thực hiện kế hoạch chiến lược

1. Trách nhiệm của Ban giám hiệu

1.1. Đối với Hiệu trưởng:

- Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng CBGV – NV nhà trường. Thành lập ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Cụ thể:

+ Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược chung cho toàn trường.

+ Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình nghiên cứu lớn có liên quan đến đơn vị.

+ Tổ chức đánh giá thực hiện hành động hằng năm của toàn trường và thực hiện kế hoạch chiến lược của toàn trường theo từng giai đoạn phát triển.

1.2. Đối với Phó hiệu trưởng:

Theo nhiệm vụ được phân công giúp hiệu trưởng tổ chức triển khai chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.

2. Trách nhiệm của các tổ chuyên môn và các bộ phận nhà trường

- Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

- Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.

- Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực.

- Chủ động xây dựng kế hoạch phát triển của tổ, hợp tác với các tổ chức trong nhà trường.

3. Trách nhiệm của đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên

Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học, giai đoạn. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

4. Trách nhiệm của học sinh

- Không ngừng học tập, tích cực tham gia hoạt động để sau khi tốt nghiệp THCS có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội, tiếp tục học THPT hoặc học nghề.

- Ra sức rèn luyện đạo đức để trở thành những người công dân tốt.

5. Trách nhiệm của phụ huynh và Ban đại diện cha mẹ học sinh

- Tăng cường giáo dục gia đình, quan tâm đúng mức đối với con em, tránh « khoán trắng » cho nhà trường.

- Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc phụ huynh thực hiện một số mục tiêu của kế hoạch chiến lược.

II.  Tổ chức giám sát và đánh  giá việc thực hiện và kết quả (các mức độ đạt được theo mục tiêu )

1. Phổ biến kế hoạch chiến lược:

Kế hoạch phát triển giáo dục trường THCS Võ Thị Sáu giai đoạn 2019 - 2024 được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, viên chức nhà trường, cơ quan chủ quản, Phụ huynh học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

Niêm yết công khai kế hoạch tại bản tin trường.

2. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:

Giai đoạn 1 (từ 2019 đến 2021):

- Triển khai Kế hoạch đến toàn thể cán bộ, giáo viên, viên chức. Báo cáo lên cơ quan chủ quản để xin ý kiến chỉ đạo.

- Xây dựng Kế hoạch thực hiện chi tiết các nội dung đề ra theo từng năm học.

- Hoàn thành cơ bản xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ, tham mưu đầu tư hoàn chỉnh cơ sở vật chất và trang thiết bị.

- Nâng trình độ tin học của giáo viên lên 100%; giáo viên có trình độ A ngoại ngữ 45%

- Trường đạt chuẩn Quốc gia năm học 2019-2020

Giai đoạn 2 (từ 2021 đến 2023):

- Xây dựng Kế hoạch thực hiện chi tiết các nội dung đề ra theo từng năm học.

- Nâng trình độ tin học của giáo viên lên 80%; 60% giáo viên có trình độ A ngoại ngữ. 7% giáo viên có trình độ Trung cấp chính trị và 4% cử nhân Quản lý Giáo dục. Khai thác và sử dụng có hiệu quảvề chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên để nâng cao chất lượng giảng dạy.

-Tiếp cận tốt với các phương pháp, phương tiện, thiết bị dạy học tiên tiến trong khu vực và thế giới.

Giai đoạn 3 (từ 2023 đến 2024):

- Tiếp tục xây dựng Kế hoạch thực hiện chi tiết các nội dung đề ra theo từng năm học.

- Tiến tới trở thành trường đạt Chuẩn quốc gia mức độ 2 và Kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 3 sau 2024.

- Tạo dựng môi trường giáo dục có tiến bộ về chất lượng.

3. Giám sát và đánh giá kết quả:

Thực hiện việc tự kiểm tra, đánh giá từng học kỳ, hằng năm và kết thúc mỗi giai đoạn của Kế hoạch.

Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

PHẦN V. ĐỀ XUẤT - KIẾN NGHỊ

1. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Trảng Bom

+ Phê duyệt kế hoạch chiến lược và quan tâm quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm cán bộ quản lý, phê duyệt, tuyển dụng đội ngũ giáo viên, nhân viên đảm bảo đủ số lượng và cơ cấu cho nhà trường.

2. Đối với UBND huyện Trảng Bom

- Đối với UBND huyện Trảng Bom: quan tâm kịp thời đầu tư xây dựng CSVC còn thiếu hiện nay (tường rào sau trường) và phòng học theo quy mô học sinh tăng những năm sau, mở rộng diện tích đất theo các tiêu chí trường chuẩn Quốc gia cấp độ cao hơn.

Trên đây là toàn bộ kế hoạch chiến lược phát triển Trường THCS  Võ Thị Sáu giai đoạn 2019 – 2024. Đơn vị sẽ xây dựng lộ trình và cụ thể hóa thành chương trình hành động sát hợp với tình hình thực tế và yêu cầu phát triển của ngành nhằm góp phần thực hiện thắng lợi Chiến lược phát triển Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2019 – 2024./.

 

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT (Để báo cáo);

-  Thành viên liên tịch;

- Lưu VT.

 

Sông Trầu, ngày 28 tháng 9 năm 2019

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Lê Văn Nhân

 

PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GDĐT HUYỆN TRẢNG BOM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM

SỐ LIỆU  CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ...

I. Thông tin chung về trường

Tên trường (theo quyết định thành lập): THCS Võ Thị Sáu

          Tên trước đây: .

Cơ quan chủ quản:  UBND huyện Trảng Bom

Tỉnh

Đồng Nai

Tên Hiệu trưởng: Lê Văn Nhân

 

 

Điện thoại trường:

0251.864.586

Phường

 

Fax:

 

Đạt chuẩn quốc gia:

 

Web:

 

Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập):

1996

Số trường phụ (nếu có):

 

Công lập

 Thuộc vùng đặc biệt khó khăn ?

 Bán công

  Trường liên kết với nước ngoài

 Dân lập

 Có học sinh khuyết tật ?

 Tư thục

 Có học sinh bán trú ?

 Loại hình khác (đề nghị ghi rõ)......

 Có học sinh nội trú ?

 

1. Trường phụ (nếu có)

 

Số

TT

Tên trường phụ

Địa chỉ

Diện tích

 

Khoảng cách

Tổng số học sinh

Tổng số lớp (ghi rõ số lớp 6 đến lớp 9)

Tên cán bộ, giáo viên phụ trách

 

Không

 

 

 

 

 

 

 

             2. Thông tin chung về lớp học và học sinh -Năm học 2019-2020

Loại  học sinh

Tổng số

Chia ra

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

Tổng số học sinh

1220

357

329

294

240

- Học sinh nữ:

157

159

131

118

565

- Học sinh người dân tộc thiểu số:

224

72

59

46

47

- Học sinh nữ người dân tộc thiểu số:

108

33

27

20

28

Số học sinh tuyển mới vào lớp 6

353

353

 

 

 

- Học sinh nữ:

159

159

 

 

 

Số học sinh lưu ban năm học trước:

11

6

4

1

 

Số học sinh bỏ học :

7

3

1

3

 

Số học sinh là Đội viên:

1220

357

329

294

240

Số học sinh thuộc diện chính sách (*)

 

 

 

 

 

- Con thương binh, bệnh binh:

 

 

 

 

 

- Hộ nghèo:

7

3

0

1

3

- Vùng đặc biệt khó khăn:

 

 

 

 

 

Số học sinh học tin học:

980

357

329

294

 

Số học sinh học tiếng dân tộc thiểu số:

 

 

 

 

 

Số học sinh học ngoại ngữ:

1220

357

329

294

240

- Tiếng Anh:

1220

357

329

294

240

(*) Con liệt sĩ, thương binh, bệnh binh; học sinh nhiễm chất độc da cam, hộ nghèo,..

 

3. Thông tin về nhân sự - Năm học 2019-2020 (tháng 9/2019)

 

Nhân sự

Tổng số

Trong đó

nữ

Chia theo chế độ lao động

Trong tổng số

Biên chế

Hợp đồng

Thỉnh giảng

Dân tộc thiểu số

Nữ dân tộc thiểu số

Tổng số

Nữ

Tổng số

Nữ

Tổng số

Nữ

Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên

58

44

55

41

3

2

 

 

4

3

Số đảng viên

19

13

18

13

1

 

 

 

 

 

- Đảng viên là giáo viên:

16

12

16

12

 

 

 

 

 

 

- Đảng viên là cán bộ quản lý:

2

1

2

1

 

 

 

 

 

 

- Đảng viên là nhân viên:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số giáo viên chia theo chuẩn đào tạo

50

37

50

37

 

 

 

 

 

 

- Trên chuẩn:

39

30

39

30

 

 

 

 

 

 

- Đạt chuẩn:

11

7

11

7

 

 

 

 

 

 

- Chưa đạt chuẩn:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số giáo viên dạy theo môn học

48

39

48

39

 

 

 

 

2

1

- Thể dục:

3

1

3

1

 

 

 

 

1

 

- Âm nhạc:

2

2

2

2

 

 

 

 

 

 

- Mỹ thuật:

1

2

1

2

 

 

 

 

1

1

- Tin học:

2

 

2

 

 

 

 

 

 

 

- Tiếng Anh:

5

4

5

4

 

 

 

 

 

 

- Ngữ văn:

9

9

9

9

 

 

 

 

 

 

- Lịch sử:

3

3

3

3

 

 

 

 

 

 

- Địa lý:

3

2

3

2

 

 

 

 

 

 

- Toán học:

8

5

8

5

 

 

 

 

 

 

- Vật lý:

4

4

4

4

 

 

 

 

 

 

- Hoá học:

2

2

2

2

 

 

 

 

 

 

- Sinh học:

3

2

3

2

 

 

 

 

 

 

- Giáo dục công dân:

2

2

2

2

 

 

 

 

 

 

- Công nghệ:

1

1

1

1

 

 

 

 

 

 

Số giáo viên chuyên trách đội:

1

 

1

 

 

 

 

 

 

 

Cán bộ quản lý:

2

1

2

1

 

 

 

 

 

 

- Hiệu trưởng:

1

 

1

 

 

 

 

 

 

 

- Phó Hiệu trưởng:

1

1

1

1

 

 

 

 

 

 

Nhân viên

7

6

4

4

3

2

 

 

2

1

- Văn phòng (văn thư, kế toán, thủ quỹ, y tế):

3

3

2

2

1

1

 

 

 

 

- Thư viện:

1

1

1

1

 

 

 

 

 

 

- Thiết bị dạy học:

1

1

1

1

 

 

 

 

1

1

- Bảo vệ:

1

 

 

 

1

 

 

 

 

 

- Nhân viên khác:

1

1

 

 

1

1

 

 

1

 

Tuổi trung bình của giáo viên cơ hữu:

 

 

4. Danh sách cán bộ quản lý - Năm học 2019-2020

 

   STT

        Họ và tên

Chức vụ

 

Điện thoại

1

Lê Văn Nhân

Hiệu trưởng

0977047109

2

Trần Thị Hiền

Phó Hiệu trưởng

0939024832

 

. 5. Chất lượng giáo dục

a) Học lực, Hạnh kiểm

Năm học

Số

HS

Số

lớp

Xếp loại học lực (%)

Xếp loại hạnh kiểm (%)

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Tốt

Khá

TB

Yếu

2018-2019

1056

26

15.15

33.71

42.23

8.9

81.63

17.33

1.04

 

2019-2020

1220

29

15.17

33.74

42.25

8.84

81.66

17.35

0.99

 

2020-2021

1332

31

15.18

33.77

42.26

8.79

81.67

17.36

0.97

 

2021-2022

1402

32

15.19

33.78

42.28

8.75

81.69

17.38

0.93

 

2022-2023

1492

34

15.21

33.80

42.29

8.7

81.71

17.39

0.9

 

2023-2024

1582

36

15.22

33.81

42.31

8.66

81.72

17.41

0.87

 

b) Tỷ lệ Tốt nghiệp, lưu ban, bỏ học

Các chỉ số

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

Năm học 2021-2022

Năm học 2022-2023

Năm học 2023-2024

Tốt nghiệp 9 (tỷ lệ)

98.95

98.96

98.97

98.98

98.99

98.99

Bỏ học

7

7

6

6

5

5

Lưu ban

11

10

10

9

9

8

 

II. Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính

  1. Cơ sở vật chất, thư viện, thiết bị

Các chỉ số

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

Năm học 2021-2022

Năm học 2022-2023

Năm học 2023-2024

Tổng diện tích đất sử dụng của trường (m2):

9284

9284

9284

9284

9284

1. Khối phòng học theo chức năng:

 

 

 

 

 

a) Số phòng học văn hoá:

17

17

17

18

18

b) Số phòng học bộ môn:

4

4

4

4

4

- Phòng học bộ môn Vật lý:

1

1

1

1

1

- Phòng học bộ môn Hoá học:

1

1

1

1

1

- Phòng học bộ môn Sinh học:

 

 

 

 

 

- Phòng học bộ môn Tin học:

2

2

2

2

2

- Phòng học bộ môn Ngoại ngữ:

 

 

 

 

 

- Phòng học bộ môn công nghệ:

 

 

 

 

 

2. Khối phòng phục vụ học tập:

 

 

 

 

 

- Nhà đa năng:

1

 

 

 

 

- Phòng giáo dục nghệ thuật:

 

 

 

 

 

- Phòng thiết bị giáo dục:

1

1

1

1

1

-Phòng có Thiết bị CNTT

15

4

4

4

4

- Phòng truyền thống

1

1

1

1

1

- Phòng Đoàn, Đội:

1

1

1

1

1

- Phòng đoàn thể

1

 

 

 

 

3. Khối phòng hành chính quản trị

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

Năm học 2021-2022

Năm học 2022-2023

Năm học 2023-2024

- Phòng Hiệu trưởng

1

1

1

1

1

- Phòng Phó HT

1

2

2

2

2

- Phòng giáo viên:

 

 

 

 

 

- Văn phòng:

1

1

1

1

1

- Phòng y tế :

1

1

1

1

1

- Kho:

 

 

 

 

 

- Phòng bảo vệ ở gần cổng trường

1

1

1

1

1

- Khu đất làm sân chơi, sân tập:

1

1

1

1

1

- Khu vệ sinh cho CB-GV-NV

1

1

1

1

1

- Khu vệ sinh HS:

2

2

2

2

2

- Khu để xe HS

1

1

1

1

1

- Khu để xe giáo viên và nhân viên:

1

1

1

1

1

4. Thư viện:

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

Năm học 2021-2022

Năm học 2022-2023

Năm học 2023-2024

a) Diện tích (m2) thư viện (cả phòng đọc của GV và HS):

79

79

79

79

79

b) Tổng số đầu sách  trong thư viện của nhà trường (cuốn):

6528

6531

6535

6542

6555

c) Máy tính của thu viện đã được kết nối internet ?

 

x

x

x

x

5. Tổng số máy tính của trường:

70

70

70

70

70

- Dùng cho hệ thống văn phòng và quản lý:

4

5

5

5

5

- Số máy tính đang được kết nối internet

70

70

70

70

70

- Dùng phục vụ học tập:

65

65

65

65

65

6. Số thiết bị nghe nhìn:

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

Năm học 2021-2022

Năm học 2022-2023

Năm học 2023-2024

- Tivi:

15

 

 

 

 

- Nhạc cụ:

2

4

4

4

4

- Đầu Video:

2

2

2

2

2

- Đầu đĩa:

 

 

 

 

 

- Đèn chiếu OverHead

 

 

 

 

 

- Máy chiếu Projector:

5

7

8

9

10

- Máy chiếu vật thể

2

2

2

2

2

-Thiết bị dạy học đơn giản

 

 

 

 

 

 

*Lưu ý: Các trường đóng Phụ lục đính kèm vào Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường và làm 02 bản  nộp về Phòng GD ngày 02/10/2019./.

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 6
Hôm qua : 8
Tháng 02 : 74
Năm 2020 : 155